Ngày nay, việc sử dụng hóa chất trong ngành công nghiệp đang dần trở nên phổ biến. Trong đó, có cả những hóa chất tiềm ẩn nhiều mối nguy hại đến sức khỏe của con người.
Hóa chất độc hại có những đặc tính sau đây:
- Dễ nổ, dễ cháy
- Tính oxy hóa mạnh
- Gây kích ứng, biến đổi gen, ung thư ở con người
- Tích lũy sinh học và ô nhiễm môi trường
Ngọc Yến SAPA|DUNG MÔI HÓA CHẤT NGUY HIỂM

1. Phân loại các hóa chất nguy hiểm

Các chất nguy hiểm được phân thành 9 loại như sau:
- Các chất nổ: Các chất và vật liệu nổ công nghiệp
- Khí ga dễ cháy: Khí ga không dễ cháy, không độc hại, khí ga độc hại
- Các chất hóa lỏng dễ cháy và các chất nổ lỏng khử nhậy
- Các hóa chất đặc dễ cháy: Các chất tự phản ứng và các chất nổ đặc khử nhây, các hóa chất dễ tự bốc cháy, các hóa chất khi gặp nước khi phát ra
- Các hóa chất oxy: Các hợp chất oxit hữu cơ
- Các chất phóng xạ
- Các chất ăn mòn
Ngọc Yến SAPA|DUNG MÔI HÓA CHẤT NGUY HIỂM

Quy trình đóng gói các chất nguy hiểm cũng cần được chú trọng về bao bì, thùng chứa, phải ghi chú rõ ràng thông tin sản phẩm
Trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ, phòng cháy chữa cháy phù hợp với từng loại hóa chất và ĐẢM BẢO KHÔNG THẤM NƯỚC.

2. Các yêu cầu chung về hóa chất nguy hiểm

Cơ sở sản xuất, lưu trữ, bảo quản các hóa chất nguy hiểm phải biết rõ các tính chất nguy hiểm, phương pháp phòng ngừa và xử lí sự cố nguy hại xảy ra của từng loại hóa chất, có trách nhiệm cung cấp các thông tin nguy hiểm hóa chất về cho cơ quan nhà nước quản lí an toàn lao động có thẩm quyền, những đối tượng sử dụng trực tiếp và những đối tượng có liên quan trong hoạt động hóa chất đó.
Ngọc Yến SAPA|DUNG MÔI HÓA CHẤT NGUY HIỂM

Tại mỗi phân xưởng, nơi có hoạt động liên quan đến hóa chất nguy hiểm phải có bảng hướng dẫn cụ thể về quy trình thao tác an toàn và đặt ở vị trí dễ đọc.
Những người làm việc và tiếp xúc với hóa chất nguy hiểm phải được đào tạo và được cấp thẻ an toàn lao động theo quy định hiện hành của pháp luật. Định kỳ, cơ sở có hóa chất nguy hiểm phải mở lớp bổ túc kiến thức, nghiệp vụ về an toàn lao động, vệ sinh lao động và xử lí sự cố hóa chất cho cán bộ công nhân viên của mình.
Cơ sở có hóa chất nguy hiểm phải trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với tính chất công việc, mức độ độc hại của từng loại hóa chất. Phải hướng dẫn cho công nhân cách sử dụng và bảo quản các phương tiện này. Cấm sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân đã bị hư hỏng.
Cơ sở hóa chất nguy hiểm phải trang bị đầy đủ phương tiện và chất chữa cháy phù hợp cho từng loại hóa chất nguy hiểm. Phải hướng dẫn, huấn luyện cho các công nhân sử dụng thành thạo các trang thiết bị, dụng cụ đó.
Cơ sở có các hóa chất nguy hiểm phải có trách nhiệm thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.
Tất cả các trường hợp tai nạn lao động, sự cố xảy ra do hóa chất nguy hiểm đều phải được xử lí kịp thời, khai báo, điều tra, lập biên bản và báo cáo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp xảy ra sự cố hóa chất (cháy, nổ, đổ vỡ,...) người chịu trách nhiệm về hàng hóa hoặc lãnh đạo cơ sở nơi xảy ra tai nạn, phải báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành.
Phải tổ chức canh gác và cắm biển để khoanh vùng và cách ly hiện trường (khu vực có hóa chất bắn ra, đổ vỡ, chảy,...) phải tiến hành và hoàn thành một cách triệt để việc xử lí hiện trường.
Chỉ những người hiểu rõ được tính chất nguy hiểm của hóa chất, biết phương pháp xử lí và có đủ phương tiện bảo vệ cá nhân mới được xử lí sự cố.
Những cơ sở hóa chất nguy hiểm, khi xảy ra sự cố hóa chất có khả năng gây ra tác hại nghiêm trọng đến cộng đồng và môi trường, phải lập và triển khai thực hiện kế hoạch xử lý và ứng cứu khẩn cấp

3. Danh mục hóa chất công nghiệp nguy hiểm

- Acetylene
- Amomonia, anhydrous
- Acetone
- Alumium (power)
-Ammonium nitrate
- Butanol
- Butyl acetate
- Carbon dioxide
- Hexachlorobenzene
- Chloride
- Alumium carbide
- Calcium carbide
- Ethyl acetate
- Ethyl chlorofomate
- Formic acid
- Hydride metals
- Hydrogen chloride acid
- Hydrogen flouride acid
- Hypochloride
- Hydrogen peroxide
- Hydrogen
- Isobutyl acetate
- Methanol
- Methane làm lạnh
- Methyl hydrazine
- Methyl ethyl ketone
- Methyl isocyanate
- Nitrocellulose
- Nitrile
- Polyhalogen biphenyls
- Phosphoric acid
- Phosphide metals
- Permanganate
- Nitrate
- Phenol
- Nitrite
- Sodium hydroxide
- Sulfuric acid
- Sodiumhydrosulphide
- Sulfur
- Sodiumsulphide
- Sodiumchlorite
- Trichloroethylene
- Xyanide
- Cetone